Ultimate magazine theme for WordPress.

Mẫu 01/VBĐN: Văn bản đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của cơ quan quản lý thuế

0

Mẫu số 01/VBĐN: Văn bản đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của cơ quan quản lý thuế đối với trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ theo quy định tại khoản 1,2,3,4,5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ban hành theo Thông tư 69/2020/TT-BTC quy định về hồ sơ và thủ tục xử lý nợ. Mời các bạn tham khảo

1. Hồ sơ xóa tiền chậm nộp thuế còn nợ với người nộp thuế phá sản

Điều 9 Thông tư 69/2020/TT-BTC quy định hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế phá sản như sau:

– Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 01/VBĐN;

– Thông báo của Tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc Quyết định mở thủ tục phá sản hoặc Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án nhưng người nộp thuế chưa được xử lý xóa nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

– Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (nếu có);

– Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đến thời điểm ngày 30/6/2020 của cơ quan quản lý thuế;

  Phụ lục hợp đồng tiếng Anh là gì?

– Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký trừ trường hợp người nộp thuế đã có Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án;

– Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ.

2. Văn bản đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của cơ quan quản lý thuế

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

VĂN BẢN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……………….….

V/v đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

…….., ngày……..tháng ……..năm ……

Kính gửi: …(Tên cơ quan cấp trên/UBND…)…

Căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội;

… (Tên cơ quan quản lý thuế ban hành văn bản)… đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với ….(số lượng)… người nộp thuế còn nợ phát sinh trước ngày 01/7/2020 với tổng số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là … đồng (viết bằng chữ:….).

(Danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp kèm theo. Đối với các khoản nợ được xóa nợ do cơ quan hải quan quản lý thì bổ sung thông tin số tờ khai hải quan, ngày đăng ký tờ khai hải quan)

Lý do xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp: (1)

  Báo cáo sơ kết hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ 6 tháng đầu năm 2021

…(Tên cơ quan quản lý thuế ban hành văn bản)… gửi kèm công văn này hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của …(số lượng) người nộp thuế.

Đề nghị …(tên cơ quan cấp trên/UBND)… xem xét trình cấp có thẩm quyền giải quyết/xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:

– Như trên;

– …;

– Lưu: VT, ….

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú

(1) Ghi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp được xóa nợ như sau:

  1. Người nộp thuế đã chết thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14
  2. Người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14
  3. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất tích thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14
  4. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14
  5. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14
  6. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14
  7. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14
  8. Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giấy phép hành nghề thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14
  9. Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giấy phép hành nghề theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thuế kiểm toán kế toán trong mục biểu mẫu nhé.

  • Mẫu công văn giải trình với cơ quan thuế
  • Bảng thuế suất thuế thu nhập cá nhân năm 2020
  Mẫu giấy đi đường TP Hồ Chí Minh trong thời gian giãn cách
Leave a comment